Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp tải về và xem chi tiết: Mục lục, Tóm tắt mà kế toán Vạn Phúc tổng hợp lại về Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp năm 2025.
GIỚI THIỆU NGHỊ ĐỊNH 168/2025/NĐ-CP
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 Nghị định này được ban hành dựa trên cơ sở thay đổi bổ sung của luật doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp 2020 và thay đổi về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15
Nội dung chính của Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.
- Quy định liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
- Cung cấp, khai thác và chia sẻ thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Một số điểm nổi bật trong Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Làm rõ khái niệm đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
- Quy định hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
- Thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến; thủ tục ủy quyền; cấp đăng ký dự phòng trong các trường hợp bất khả kháng.
- Quyền và nghĩa vụ của các cơ quan đăng ký kinh doanh và trách nhiệm phối hợp của cơ quan nhà nước.
- Quy định chi tiết về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn quy trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, và xử lý các trường hợp đặc biệt như chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Mục lục Nghị định 168 về Đăng ký doanh nghiệp
Dưới đây là mục lục của Nghị định 168/2025/NĐ-CP với IX chương, 124 điều kèm tên chương, tên điều và số trang
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG (tr.1)
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (tr.1)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (tr.2)
- Điều 3. Giải thích từ ngữ (tr.2)
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp (tr.4)
- Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp (tr.5)
- Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (tr.5)
- Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (tr.6)
- Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh (tr.7)
- Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (tr.8)
- Điều 10. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (tr.8)
- Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (tr.8)
- Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (tr.10)
- Điều 13. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng (tr.11)
- Điều 14. Đăng ký tên doanh nghiệp (tr.11)
- Điều 15. Trách nhiệm, phối hợp xử lý trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (tr.12)
- Điều 16. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (tr.13)
- Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (tr.14)
- Điều 18. Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (tr.14)
- Điều 19. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (tr.15)
Chương II: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH (tr. 15)
- Điều 20: Cơ quan đăng ký kinh doanh (tr.15)
- Điều 21: Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (tr.16)
- Điều 22: Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (tr.17)
- Điều 23: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (tr.18)
Trong chương tiếp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp chủ yếu về đăng ký doanh nghiệp
Chương III: HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH (tr.21)
- Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (tr.21)
- Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty (tr.22)
- Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (tr.23)
- Điều 27. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (tr.26)
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội (tr.27)
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (tr.30)
- Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh (tr.31)
- Điều 31. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính (tr.32)
- Điều 32. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (tr.33)
- Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tr.34)
- Điều 34. Thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp (tr.34)
- Điều 35. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (tr.34)
- Điều 36. Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (tr.35)
Chương IV: ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ (tr.37)
- Điều 37. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tr.37)
- Điều 38. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tr.37)
- Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tr.38)
Chương V: HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (tr.38)
- Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (tr.38)
- Điều 41. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp (tr.39)
- Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh (tr.40)
- Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (tr.40)
- Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (tr.42)
- Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (tr.44)
- Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (tr.48)
- Điều 47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết (tr.50)
- Điều 48. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân (tr.51)
- Điều 49. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh (tr.51)
- Điều 50. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán (tr.52)
- Điều 51. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán (tr.53)
- Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (tr.54)
- Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (tr.54)
- Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài (tr.55)
- Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập (tr.56)
- Điều 56. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (tr.56)
- Điều 57. Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (tr.57)
- Điều 58. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua nghị quyết hoặc quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản (tr.58)
- Điều 59. Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp (tr.59)

Chương VI: HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (tr.60)
- Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện (tr.59)
- Điều 61. Tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tr.61)
- Điều 62. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (tr.62)
- Điều 63. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ không trung thực, không chính xác (tr.62)
- Điều 64. Đăng ký giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (tr.64)
- Điều 65. Đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (tr.66)
- Điều 66. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (tr.67)
- Điều 67. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập (tr.69)
- Điều 68. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo (tr.70)
- Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, Thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (tr.70)
- Điều 70. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tr.74)
- Điều 71. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động, Thông báo chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, Thông báo về việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động, hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (tr.75)
- Điều 72. Đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản, danh sách chủ nợ, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án (tr.79)
Điểm mới của Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp là chia sẽ thông tin với các bên BHXH do vậy doanh nghiệp cần thực hiện tham gia BHXH cho quản lý dù không hưởng lương theo quy định
Chương VII: CÔNG BỐ, CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, LIÊN THÔNG, KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN (tr.79)
- Điều 73. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (tr.79)
- Điều 74. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp (tr.80)
- Điều 75. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp (tr.81)
- Điều 76. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp (tr.81)
- Điều 77. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp (tr.82)
- Điều 78. Cập nhật thông tin của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật chuyên ngành (tr.83)
- Điều 79. Nguyên tắc thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin (tr.83)
- Điều 80. Phạm vi và các loại thông tin được cung cấp, chia sẻ (tr.84)
- Điều 81. Chia sẻ thông tin đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan được giao thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động (tr.85)
Chương tiếp theo của Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp chủ yếu về Hộ kinh doanh
Chương VIII: HỘ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH (tr.86)
- Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh (tr.86)
- Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh (tr.86)
- Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (tr.87)
- Điều 85. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (tr.88)
- Điều 86. Tên hộ kinh doanh (tr.89)
- Điều 87. Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh (tr.90)
- Điều 88. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh (tr.90)
- Điều 89. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh (tr.91)
- Điều 90. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh (tr.92)
- Điều 91. Mã số hộ kinh doanh (tr.93)
- Điều 92. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh (tr.93)
- Điều 93. ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh (tr.94)
- Điều 94. Phương thức đăng ký hộ kinh doanh (tr.95)
- Điều 95. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh theo phương thức đăng ký trực tiếp và đăng ký qua dịch vụ bưu chính (tr.96)
- Điều 96. Cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng (tr.97)
- Điều 97. Thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh (tr.97)
- Điều 98. Tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh (tr.98)
- Điều 99. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh (tr.98)
- Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (tr.99)
- Điều 101. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh (tr.101)
- Điều 102. Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh (tr.102)
- Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh (tr.102)
- Điều 104. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (tr.103)
- Điều 105. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (tr.105)
- Điều 106. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo (tr.105)
- Điều 107. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (tr.106)
- Điều 108. Khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau khi hộ kinh doanh bị ra quyết định thu hồi (tr.108)
- Điều 109. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc thông tin trong hồ sơ là không trung thực, không chính xác (tr.109)
- Điều 110. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (tr.110)
- Điều 111. Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử (tr.111)
- Điều 112. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử (tr.111)
- Điều 113. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử (tr.112)
- Điều 114. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh (tr.112)
- Điều 115. Bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh (tr.113)
- Điều 116. Cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh (tr.113)
Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (tr.114)
- Điều 117. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (tr.114)
- Điều 118. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (tr.114)
- Điều 119. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (tr.115)
- Điều 120. Quy định chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (văn phòng đại diện nước ngoài), chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng (tr.118)
- Điều 121. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cấp có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân (tr.118)
- Điều 122. Quy định chuyển tiếp về việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tr.119)
- Điều 123. Quy định chuyển tiếp về đăng ký hộ kinh doanh (tr.119)
- Điều 124. Điều khoản thi hành (tr.121)
Trên đây là 9 chương và 124 điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được ban chính phủ ban hành năm 2025 có hiệu lực từ 01/07/2025.
Tải về Nghị định 168/2025/NĐ-CP file PDF
Bạn có thể Tải về Nghị định 168/2025/NĐ-CP file PDF hoặc ấn Ctrl + D để lưu lại và mở nhanh khi cần
Nếu bạn đang cần thành lập doanh nghiệp thì hãy xem ngay Thủ tục thành lập công ty TNHH tại Bình Dương (HCM) năm 2025
Link tải: Nghị định 168/2025/NĐ-CP file PDF
Kế toán Vạn Phúc chuyên cung cấp:
- Dịch vụ kế toán thuế tại Bình Dương
- Thành lập công ty Bình Dương
- Thay đổi giấy phép kinh doanh tại Bình Dương (HCM)

Google maps: Dịch vụ thành lập công ty tại Bình Dương




